Ngành bảo trì và sửa chữa ô tô

Tên ngành, nghề:          Bảo trì và sửa chữa ô tô

Mã ngành, nghề:           5520159

Tên tiếng Anh:               Auto maintenance and repair

Trình độ đào tạo:          Trung cấp

Hình thức đào tạo:       Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS (9/12) hoặc tương đương

Thời gian đào tạo:        Từ 2 đến 2,5 năm

  1. Mục tiêu đào tạo
    • Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo các kỹ thuật viên trình độ trung cấp ngành Bảo trì và sửa chữa ô tô có phẩm chất chính trị, có tư cách đạo đức, có sức khỏe, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn tương ứng để đáp ứng được các yêu cầu nhân lực trong lĩnh vực bảo trì, sửa chữa ô tô.

  • Mục tiêu cụ thể
    • Kiến thức

Kiến thức chung

  • Nắm được kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên;
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực bảo trì, sửa chữa ô tô để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

Kiến thức chuyên ngành

  • Nắm vững được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại động cơ đốt trong hiện đang được sử dụng trên xe ôtô, kết cấu và hoạt động của xe ô tô và các hệ thống trên xe ôtô;
  • Áp dụng được những kiến thức cơ sở và chuyên ngành đã học để xác định các nguyên nhân hư hỏng, phân tích và đưa ra phương pháp kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, lắp ráp ô tô;
  • Giải thích được nội dung các công trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;
  • Nêu được các nội dung kiến thức về an toàn trong nghề nghiệp, các kiến thức xã hội, pháp luật.
    • Kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Lập kế hoạch, kiểm tra, chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn, tiến hành các bước cần thiết để thực hiện một công việc trong nội dung bảo trì và sửa chữa ô tô;
  • Giám sát kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật, thông số sửa chữa, lắp ráp;
  • Thực hiện được các công việc trong công nghệ lắp ráp, bảo trì và sửa chữa ô tô;
  • Sử dụng, vận hành thành thạo và an toàn các trang thiết bị đo kiểm trong chuyên ngành ô tô;
  • Có khả năng tổ chức và quản lý sản xuất trong lĩnh vực bảo trì và sửa chữa ô tô;
  • Có khả năng làm việc độc lập ở vị trí kỹ thuật viên trong phân xưởng, trạm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô hoặc ở đội thi công cơ giới.

Kỹ năng mềm

  • Đạt được những kỹ năng về diễn đạt, trình bày các vấn đề thông qua các bài kiểm tra;
  • Có khả năng nghiên cứu cải tiến, phát triển trang thiết bị kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới;
  • Có tinh thần đoàn kết hợp tác trong học tập, trong các hoạt động, phương pháp làm việc nhóm.

Kỹ năng giao tiếp Ngoại ngữ

  • Có khả năng đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành công nghệ thông tin, sử dụng tiếng Anh tương đương trình độ A1.
    • Thái độ
  • Năng động, tự tin;
  • Có đạo đức và tận tâm với nghề nghiệp;
  • Kỷ luật và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
    • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Người lao động kỹ thuật trình độ trung cấp nghề sau khi tốt nghiệp có nhiều cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng ô tô, nhà máy lắp ráp và các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, thực hiện công việc tại các vị trí sau:

  • Thợ sửa chữa tại các xí nghiệp bảo dưỡng và sửa chữa ô tô;
  • Nhân viên tư vấn dịch vụ tại các đại lý bán hàng và các trung tâm dịch vụ sau bán hàng của các hãng ô tô;
  • Công nhân tại các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp ô tô;
    • Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
  • Có khả năng học liên thông lên các trường đại học phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
  1. Khối lượng kiến thức toàn khoá và thời gian khóa học
  • Số lượng môn học: 22
  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1.200 giờ
  • Khối lượng các môn chung/đại cương: 225 giờ
  • Khối lượng các môn chuyên môn: 975 giờ
  • Khối lượng lý thuyết: 358 giờ; Thực hành, thực tập: 830 giờ; Thi, kiểm tra: 44 giờ.
  • Thời gian đào tạo từ 2 đến 2,5 năm học cho đối tượng tốt nghiệp THCS (9/12) hoặc tương đương.
  1. Nội dung chương trình
Stt

môn học

Môn học Số

tín chỉ

Thời gian học tập (giờ) Tự học
Tổng Trong đó
Lý thuyết Thực hành/Thực tập Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung 12 225 94 148 13 315
1 MH001 Chính trị 2 30 15 13 2 45
2 MH002 Pháp luật 1 15 9 5 1 21
3 MH003 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2 21
4 MH004 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 2 45 21 21 3 54
5 MH005 Tin học văn phòng 2 45 15 29 1 45
6 MH006 Tiếng Anh 4 90 30 56 4 90
II Các môn học, mô đun chuyên môn 38 975 264 682 31 735
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 11 240 88 141 11 255
1 MO101 Auto CAD 2 60   58 2 30
2 MO102 Hình họa + Vẽ kỹ thuật 2 45 15 28 2 45
3 MO103 Vật liệu cơ khí 2 45 15 28 2 45
4 MO104 Cơ lý thuyết 2 30 28   2 60
5 MO105 Kỹ thuật điện-Điện tử 3 60 30 27 3 75
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 27 735 176 541 20 480
1 MO201 Anh văn chuyên ngành 2 30 28   2 60
2 MO202 Nguyên lý chi tiết máy 2 30 28   2 60
3 MO203 Thủy lực và máy thủy lực 3 75 15 57 3 60
4 MO204 Nguyên lý Động cơ đốt trong 2 45 15 28 2 45
5 MO205 Cấu tạo động cơ đốt trong 3 75 17 57 3 60
6 MO206 Lý thuyết ô tô 2 30 28   2 60
7 MO207 Cấu tạo khung gầm ô tô 3 60 30 27 3 75
8 MO208 Hệ thống điện-điện tử Ô tô 3 75 15 57 3 60
9 MO209 Thực tập nguội, hàn, tiện 2 90   90  
10 MO210 Thực tập nâng cao 2 90   90    
11 MO401 Thực tập tốt nghiệp 5 135   135    
Tổng 52 1200 358 830 44 1050

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button